Lịch sử - Văn hóa

Phú Thọ trải qua nhiều lần chia tách, sáp nhập địa giới hành chính, ngày 12/6/2025, Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV thông qua Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 3 tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.

Phú Thọ là vùng đất cổ, đất phát tích của dân tộc Việt Nam, nơi phát tích tín ngưỡng thờ Vua cha Đất Tổ Vua Hùng và Quốc Mẫu Tây Thiên. Với bề dày truyền thống lịch sử hàng nghìn năm văn hiến, Phú Thọ nằm ở trung tâm của nền văn minh Sông Hồng, là cội nguồn của thế dựng nước và giữ nước, đất của di tích lịch sử, của các danh thắng và sản vật thiên nhiên độc đáo. Có vị trí thuận lợi, nằm tiếp giáp với thành phố Hà Nội và thuộc vùng Thủ đô; có hạ tầng giao thông đồng bộ, liên kết thuận lợi với vùng Thủ đô và các tỉnh Tây Bắc, là điểm trung chuyển quan trọng giữa miền núi và đồng bằng; hệ thống cơ sở hạ tầng các lĩnh vực đã được quy hoạch và đầu tư tương đối đồng bộ. Việc hợp nhất tỉnh đã mở ra không gian, dư địa phát triển mới với diện tích đứng thứ 15, dân số đứng thứ 11, quy mô kinh tế đứng thứ 6 cả nước. Thành tựu, kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội; các giá trị lịch sử, văn hóa; kết quả cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư thời gian qua sẽ tạo động lực cho tỉnh phát triển.

Tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới, được sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, sự phối hợp, giúp đỡ của các ban, bộ, ngành Trung ương, tỉnh Phú Thọ đã phát huy truyền thống đoàn kết, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, năng động, sáng tạo, vượt khó với quyết tâm cao để thực hiện hoàn thành các mục tiêu chủ yếu đề ra và tiếp tục giành được thành tựu toàn diện trên các lĩnh vực. Giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh ước đạt 7,5%; cao hơn mức tăng bình quân của giai đoạn 2016 - 2020 (7,0%/năm) và cao hơn bình quân chung của cả nước (6,2%/năm). Quy mô kinh tế năm 2024 đạt 354,6 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 6/34 tỉnh, thành phố, dự kiến năm 2025 đạt 390 nghìn tỷ đồng (gấp 1,56 lần so năm 2020); giá trị GRDP bình quân đầu người năm 2025 ước đạt 105,2 triệu đồng, tăng 1,48 lần so năm 2020. Chất lượng tăng trưởng từng bước được cải thiện, gia tăng tỷ trọng các ngành, các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Cơ cấu các ngành kinh tế tiếp tục có sự chuyển dịch tích cực; ước hết năm 2025, tỷ trọng khu vực công nghiệp xây dựng chiếm 53%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 33,8% và khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 13,2% trong cơ cấu tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế. Thu ngân sách nhà nước đạt khá, góp phần bảo đảm các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; tổng thu 05 năm 2021 - 2025 dự kiến đạt gần 243,5 nghìn tỷ đồng (bình quân hằng năm đạt 48,7 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân 1,3%/năm).

Đặc biệt, Phú Thọ đã thực hiện hiệu quả 5 khâu đột phá về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút, giải phóng các nguồn lực cho đầu tư phát triển; tăng cường lập và quản lý quy hoạch; phát triển kết cấu hạ tầng đạt nhiều kết quả nổi bật, tạo không gian phát triển mới, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; phát triển nguồn nhân lực; đẩy mạnh đô thị hóa cùng với xây dựng nông thôn mới; đột phá trong công tác cán bộ và tổ chức bộ máy. Việc gắn kết giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. Các giá trị di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh, bản sắc văn hóa của các dân tộc được bảo tồn, phát huy, từng bước gắn kết với phát triển du lịch và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Các vấn đề an sinh xã hội được quan tâm, đối tượng chăm lo được mở rộng; các chính sách giảm nghèo được triển khai hiệu quả, tỷ lệ hộ nghèo năm 2025 ước còn khoảng 2,75% (giảm bình quân 0,94%/năm). Phong trào thi đua “Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát” được đẩy mạnh cùng với sự tham gia tích cực của cộng đồng xã hội. Toàn tỉnh đã hoàn thành mục tiêu xóa 8,1 nghìn nhà tạm, nhà dột nát, hoàn thành gần 5,7 nghìn căn hộ nhà ở xã hội. Tích cực triển khai các giải pháp bảo đảm việc làm, quyền lợi, kết nối cung - cầu lao động, bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho 58 nghìn lao động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp chung ở mức thấp từ 1 - 1,6%. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế được mở rộng, phát triển có chiều sâu. Hệ thống chính trị, khối đại đoàn kết các dân tộc tiếp tục được xây dựng, củng cố vững mạnh. Tư duy, phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, cách tiếp cận giải quyết vấn đề của cấp ủy, chính quyền các cấp có sự đổi mới mạnh mẽ; tác phong, lề lối làm việc của đảng viên, cán bộ có chuyển biến tích cực.

Nằm ở trung tâm của nền văn minh Sông Hồng, Phú Thọ là đất cội nguồn, đất của thế dựng nước và giữ nước, đất của các di tích lịch sử; đất của các danh thắng, của các sản vật thiên nhiên độc đáo. Hơn một thế kỷ qua, đặc biệt từ khi có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Bác Hồ kính yêu, Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân các dân tộc tỉnh Phú Thọ luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, kiên cường anh dũng chống giặc ngoại xâm góp phần bảo vệ và đồng tâm, nhất trí thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra. 

Tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người; là đất phát tích, vùng đất cội nguồn của dân tộc Việt Nam, còn lưu giữ rất nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, đặc biệt là các di sản văn hóa thời đại Hùng Vương - đặc trưng của vùng Đất Tổ và tín ngưỡng thờ mẫu Tây Thiên.

Các giá trị di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh, bản sắc văn hóa của các dân tộc được bảo tồn, phát huy, từng bước gắn kết với phát triển du lịch và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trên địa bàn tỉnh có 182 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, 792 di tích được xếp hạng cấp tỉnh, 2.231 di sản văn hóa phi vật thể. Trong đó, có 05 di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại là: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, Hát Xoan Phú Thọ, Hát Ca Trù của người Việt, Nghi lễ và trò chơi kéo co, Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt (Di sản văn hóa Mo Mường hiện đã lập hồ sơ trình UNESCO); 53 di sản văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia.

Về di sản văn hóa phi vật thể: Số lượng Di sản văn hóa phi vật thể Phú Thọ đã kiểm kê được là trên 800 di sản, phân theo 7 loại hình, cụ thể: Tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số; Ngữ văn dân gian; Nghệ thuật trình diễn dân gian; Tập quán xã hội và tín ngưỡng; Lễ hội; Nghề thủ công truyền thống; Tri thức dân gian.

Phú Thọ có 05 di sản được UNESCO ghi danh là: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, Hát Xoan Phú Thọ, Hát Ca Trù, Kéo soong Hương Canh, Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam Phủ của người Việt. Có 17 di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia: Lễ hội Đền Ngự Dội, Hát Soọng cô của người Sán Dìu, Hát trống quân Đức Bác, Tín ngưỡng thờ Mẫu Tây Thiên, Lễ hội xã Đại Đồng, Tín ngưỡng thờ Mẫu Âu Cơ, Lễ hội Trò Trám, Lễ hội đình Đào Xá, Lễ hội đền Lăng Sương, Lễ hội Bạch Hạc, đền Tam Giang, Lễ hội đền Chu Hưng, Nghi lễ Cấp sắc của người Dao Tiền, Lễ cấp sắc của người Dao Quần Chẹt, Lễ Tết nhảy của người Dao Quần Chẹt, Lễ hội đình Hùng Lô, Lễ hội đền Vân Luông, Nghề làm nón lá Sai Nga.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có 06 Bảo vật Quốc gia được Thủ tướng Chính phủ công nhận, gồm: Trống đồng Đền Hùng; Bộ khóa đai lưng bằng đồng; Tượng Mẫu Âu Cơ; Sưu tập Nha Chương; Bàn thờ Phật bằng đá; Tháp gốm men Chùa Trò.

 

Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã gồm:

 

1. Phường Việt Trì: Diện tích tự nhiên 25,83 km2; quy mô dân số 73.006 người.

2. Phường Nông Trang: Diện tích tự nhiên 15,89 km2; quy mô dân số 57.770 người.

3. Phường Thanh Miếu: Diện tích tự nhiên 19,57 km2; quy mô dân số 58.548 người.

4. Phường Vân Phú: Diện tích tự nhiên 26,26 km2; quy mô dân số 37.450 người.

5. Phường Phú Thọ: Diện tích tự nhiên 23,07 km2; quy mô dân số 27.957 người.

6. Phường Phong Châu: Diện tích tự nhiên 29,61 km2; quy mô dân số 32.519 người.

7. Phường Âu Cơ: Diện tích tự nhiên 12,51 km2; quy mô dân số 18.951 người.

8. Phường Vĩnh Phúc: Diện tích tự nhiên là 25,30km2; quy mô dân số là 78.371 người

9. Phường Vĩnh Yên: Diện tích tự nhiên là 25,00km2; quy mô dân số là 56.428 người

10. Phường Phúc Yên: Diện tích tự nhiên là 23,40km2; quy mô dân số là 63.954 người

11. Phường Xuân Hòa: Diện tích tự nhiên là 96,00km2; quy mô dân số là 55.237 người

12. Phường Hòa Bình: Diện tích tự nhiên là 39,32 km2, quy mô dân số là 78.605 người.

13. Phường Kỳ Sơn: Diện tích tự nhiên là 115,70 km2, quy mô dân số là 20.319 người.

14. Phường Thống Nhất: Diện tích tự nhiên là 55,21 km2, quy mô dân số là 22.897 người.

15. Phường Tân Hòa: Diện tích tự nhiên là 56,98 km2, quy mô dân số là 14.316 người.

16. Xã Hy Cương: Diện tích tự nhiên 23,95km2; quy mô dân số trên 22.693 người.  

17. Xã Lâm Thao: Diện tích tự nhiên 15,4km2; quy mô dân số trên 31.300 người.  

18. Xã Xuân Lũng:  Diện tích tự nhiên trên 24km2; quy mô dân số trên 20.600 người.  

19. Xã Phùng Nguyên: Diện tích tự nhiên trên 30,57km2; quy mô dân số trên 41.046 người.  

20. Xã Bản Nguyên: Diện tích tự nhiên trên 28km2; quy mô dân số trên 33.600 người.  

21. Xã Phù Ninh: Diện tích tự nhiên 39,28 km2; quy mô dân số 45.037 người.

22. Xã Dân Chủ: Diện tích tự nhiên 29,85 km2; quy mô dân số 18.568 người.

23. Xã Phú Mỹ: Diện tích tự nhiên 27,36 km2; quy mô dân số 15.460 người.

24. Xã Trạm Thản: Diện tích tự nhiên 32,60 km2; quy mô dân số 16.138 người.

25. Xã Bình Phú: Diện tích tự nhiên 28,28 km2; quy mô dân số 29.649 người.

26. Xã Thanh Ba: Diện tích tự nhiên 38,60 km2; quy mô dân số 30.014 người.

27. Xã Quảng Yên: Diện tích tự nhiên 39,58 km2; quy mô dân số 15.056 người.

28. Xã Hoàng Cương: Diện tích tự nhiên 39,51 km2; quy mô dân số 27.890 người.

29. Xã Đông Thành: Diện tích tự nhiên 32,25 km2; quy mô dân số 20.383 người.

30. Xã Chí Tiên: Diện tích tự nhiên 23,75 km2; quy mô dân số 17.550 người.

31. Xã Liên Minh: Diện tích tự nhiên 20,98 km2; quy mô dân số 23.443 người.

32. Xã Đoan Hùng: Diện tích tự nhiên 44,80 km2; quy mô dân số 30.509 người.

33. Xã Tây Cốc: Diện tích tự nhiên 59,07 km2; quy mô dân số 21.227 người.

34. Xã Chân Mộng: Diện tích tự nhiên 89,85 km2; quy mô dân số 38.565 người.

35. Xã Chí Đám: Diện tích tự nhiên 49,36 km2; quy mô dân số 28.005 người.

36. Xã Bằng Luân: Diện tích tự nhiên 59,77 km2; quy mô dân số 16.932 người.

37. Xã Hạ Hòa: Diện tích tự nhiên 41,23 km2; quy mô dân số 21.779 người.

38. Xã Đan Thượng: Diện tích tự nhiên 84,15 km2; quy mô dân số 28.838 người.

39. Xã Yên Kỳ: Diện tích tự nhiên 53,58 km2; quy mô dân số 20.973 người.

40. Xã Vĩnh Chân: Diện tích tự nhiên 27,12 km2; quy mô dân số 17.173 người.

41. Xã Văn Lang: Diện tích tự nhiên 54,06 km2; quy mô dân số 17.949 người.

42. Xã Hiền Lương: Diện tích tự nhiên 81,39 km2; quy mô dân số 22.337 người.

43. Xã Cẩm Khê: Diện tích tự nhiên 50,44 km2; quy mô dân số 47.059 người.

44. Xã Phú Khê: Diện tích tự nhiên 37,11 km2; quy mô dân số 25.630 người.

45. Xã Hùng Việt: Diện tích tự nhiên 32,77 km2; quy mô dân số 22.935 người.

46. Xã Đồng Lương: Diện tích tự nhiên 36,33 km2; quy mô dân số 15.904 người.

47. Xã Tiên Lương: Diện tích tự nhiên 54,55 km2; quy mô dân số 38.028 người.

48. Xã Vân Bán: Diện tích tự nhiên 22,72 km2; quy mô dân số 15.904 người.

49. Xã Tam Nông: Diện tích tự nhiên 28,25 km2; quy mô dân số 26.412 người.

50. Xã Thọ Văn: Diện tích tự nhiên 43,54 km2; quy mô dân số 15.281 người.

51. Xã Vạn Xuân: Diện tích tự nhiên 52,43 km2; quy mô dân số 31.353 người.

52. Xã Hiền Quan: Diện tích tự nhiên 31,38 km2; quy mô dân số 27.476 người.

53. Xã Thanh Thủy: Diện tích tự nhiên 31,08 km2; quy mô dân số 27.678 người.

54. Xã Đào Xá: Diện tích tự nhiên 45,53 km2; quy mô dân số 32.156 người.

55. Xã Tu Vũ: Diện tích tự nhiên 49,07 km2; quy mô dân số 41.564 người.

56. Xã Thanh Sơn: Diện tích tự nhiên 84,55 km2; quy mô dân số 38.776 người.

57. Xã Võ Miếu: Diện tích tự nhiên 96,36 km2; quy mô dân số 28.853 người.

58. Xã Văn Miếu: Diện tích tự nhiên 89,11 km2; quy mô dân số 18.752 người.

59. Xã Cự Đồng: Diện tích tự nhiên 45,77 km2; quy mô dân số 14.988 người.

60. Xã Hương Cần: Diện tích tự nhiên 81,30 km2; quy mô dân số 17.900 người.

61. Xã Yên Sơn: Diện tích tự nhiên 75,52 km2; quy mô dân số 16.064 người.

62. Xã Khả Cửu: Diện tích tự nhiên 148,48 km2; quy mô dân số 13.149 người.

63. Xã Tân Sơn: Diện tích tự nhiên 118,21 km2; quy mô dân số 18.246 người.

64. Xã Minh Đài: Diện tích tự nhiên 84,74 km2; quy mô dân số 24.209 người.

65. Xã Lai Đồng: Diện tích tự nhiên 108,45 km2; quy mô dân số 16.321 người.

66. Xã Thu Cúc: Diện tích tự nhiên 100,51 km2; quy mô dân số 11.313 người.

67. Xã Xuân Đài: Diện tích tự nhiên 209,60 km2; quy mô dân số 15.073 người.

68. Xã Long Cốc: Diện tích tự nhiên 67,09 km2; quy mô dân số 8.708 người.

69. Xã Yên Lập: Diện tích tự nhiên 69,05 km2; quy mô dân số 29.678 người.

70. Xã Thượng Long: Diện tích tự nhiên 60,36 km2; quy mô dân số 16.108 người.

71. Xã Sơn Lương: Diện tích tự nhiên 96,92 km2; quy mô dân số 23.365 người.

72. Xã Xuân Viên: Diện tích tự nhiên 46,19 km2; quy mô dân số 14.428 người.

73. Xã Minh Hòa: Diện tích tự nhiên 68,44 km2; quy mô dân số 16.425 người.

74. Xã Trung Sơn: Diện tích tự nhiên 97,29 km2; quy mô dân số 6.028 người.

75. Xã Tam Sơn:  Diện tích tự nhiên 33,10km2; quy mô dân số là 25.668 người

76. Xã Sông Lô: Diện tích tự nhiên 33,40km2; quy mô dân số là 34.291 người

77. Xã Hải Lựu: Diện tích tự nhiên 38,80km2; quy mô dân số là 30.098 người

78. Xã Yên Lãng: Diện tích tự nhiên 38,20km2; quy mô dân số là 18.459 người

79. Xã Lập Thạch: Diện tích tự nhiên 39,10km2; quy mô dân số là 34.604 người

80. Xã Tiên Lữ: Diện tích tự nhiên 31,80km2; quy mô dân số là 32.710 người

81. Xã Thái Hòa: Diện tích tự nhiên 29,00km; quy mô dân số là 23.943 người

82. Xã Liên Hòa: Diện tích tự nhiên 18,80km2; quy mô dân số là 19.257 người

83. Xã Hợp Lý: Diện tích tự nhiên 34,10km2;  quy mô dân số là 19.611 người

84. Xã Sơn Đông:  Diện tích tự nhiên 26,70km2; quy mô dân số là 36.076 người

85. Xã Tam Đảo: Diện tích tự nhiên 79,20km2; quy mô dân số là 34.772 người

86. Xã Đại Đình: Diện tích tự nhiên 44.00km2; quy mô dân số là 20.551 người

87. Xã Đạo Trù: Diện tích tự nhiên 83,80km2; quy mô dân số là 24.759 người

88. Xã Tam Dương: Diện tích tự nhiên 44,30km2; quy mô dân số là 47.936 người

89. Xã Hội Thịnh: Diện tích tự nhiên 25,10km2; quy mô dân số là 37.115 người

90. Xã Hoàng An:  Diện tích tự nhiên 20,80km2; quy mô dân số là 26.000 người

91. Xã Tam Dương Bắc: Diện tích tự nhiên 45,80km2; quy mô dân là 37.284 người

92. Xã Vĩnh Tường: Diện tích tự nhiên 26,20km2; quy mô dân số là 47.315 người

93. Xã Thổ Tang: Diện tích tự nhiên 21,30km2; quy mô dân số là 43.208 người

94. Xã Vĩnh Hưng: Diện tích tự nhiên 18,70km2; quy mô dân số là 38.821 người

95. Xã Vĩnh An: Diện tích tự nhiên 21,40km2; quy mô dân số là 32.883 người

96. Xã Vĩnh Phú: Diện tích tự nhiên 34,60km2; quy mô dân số là 49.755 người

97. Xã Vĩnh Thành: Diện tích tự nhiên 22,00km2; quy mô dân số là 35.020 người

98. Xã Yên Lạc: Diện tích tự nhiên là 21,70km2; quy mô dân số là 39.730 người

99. Xã Tề Lỗ:  Diện tích tự nhiên là 18,30km2; quy mô dân số là 37.232 người

100. Xã Liên Châu: Diện tích tự nhiên là 26,00km2; quy mô dân số là 35.029 người

101. Xã Tam Hồng: Diện tích tự nhiên là 22,60km2; quy mô dân số là 40.224 người

102. Xã Nguyệt Đức: Diện tích tự nhiên là 19,00km2; quy mô dân số là 34.166 người

103. Xã Bình Nguyên:  Diện tích tự nhiên là 30,60km2; quy mô dân số là 46.425 người

104. Xã Xuân Lãng: Diện tích tự nhiên là 29,90km2; quy mô dân số là 48.186 người

105. Xã Bình Xuyên: Diện tích tự nhiên là 29,50km2; quy mô dân số là 32.534 người

106. Xã Bình Tuyền: Diện tích tự nhiên là 58,50km2; quy mô dân số là 29.926 người

107. Xã Thịnh Minh: Diện tích tự nhiên là 89,21 km2, quy mô dân số là 19.198 người.

108. Xã Mai Châu: Diện tích tự nhiên là 147,74 km2, quy mô dân số là 19.143 người.

109. Xã Mai Hạ: Diện tích tự nhiên là 71,86 km2, quy mô dân số là 10.317 người.

110. Xã Bao La: Diện tích tự nhiên là 104,27 km2, quy mô dân số là 12.409 người.

111. Xã Tân Mai: Diện tích tự nhiên là 130,71 km2, quy mô dân số là 7.924 người.

112. Xã Pà Cò: Diện tích tự nhiên là 115,76 km2, quy mô dân số là 11.334 người.

113. Xã Cao Phong: Diện tích tự nhiên là 77,76 km2, quy mô dân số là 20.372 người.

114. Xã Thung Nai: Diện tích tự nhiên là 86,34 km2, quy mô dân số là 10.600 người.

115. Xã Mường Thàng: Diện tích tự nhiên là 91,58 km2, quy mô dân số là 19.883 người.

116. Xã Đà Bắc: Diện tích tự nhiên là 136,80 km2, quy mô dân số là 19.834 người.

117. Xã Cao Sơn: Diện tích tự nhiên là 124,93 km2, quy mô dân số là 8.872 người.

118. Xã Tiền Phong: Diện tích tự nhiên là 116,31 km2, quy mô dân số là 5.246 người.

119. Xã Tân Pheo: Diện tích tự nhiên là 139,38 km2, quy mô dân số là 10.528 người.

120. Xã Quy Đức: Diện tích tự nhiên là 146,97 km2, quy mô dân số là 9.462 người.

121. Xã Đức Nhàn: Diện tích tự nhiên là 107,60 km2, quy mô dân số là 7.389 người.

122. Xã Lạc Sơn: Diện tích tự nhiên là 58,10 km2, quy mô dân số là 27.500 người.

123. Xã Ngọc Sơn: Diện tích tự nhiên là 114,63 km2, quy mô dân số là 8.981 người.

124. Xã Mường Vang: Diện tích tự nhiên là 69,79 km2, quy mô dân số là 20.853 người.

125. Xã Thượng Cốc: Diện tích tự nhiên là 58,38 km2, quy mô dân số là 18.430 người.

126. Xã Đại Đồng: Diện tích tự nhiên là 81,37 km2, quy mô dân số là 24.353 người.

127. Xã Quyết Thắng: Diện tích tự nhiên là 59,66 km2, quy mô dân số là 22.746 người.

128. Xã Nhân Nghĩa: Diện tích tự nhiên là 81,37 km2, quy mô dân số là 19.456 người.

129. Xã Yên Phú: Diện tích tự nhiên là 63,70 km2, quy mô dân số là 19.850 người.

130. Xã Lạc Thuỷ: Diện tích tự nhiên là 90,69 km2, quy mô dân số là 24.529 người.

131. Xã An Nghĩa: Diện tích tự nhiên là 95,73 km2, quy mô dân số là 27.556 người.

132. Xã An Bình: Diện tích tự nhiên là 127,41 km2, quy mô dân số là 18.952 người.

133. Xã Lương Sơn: Diện tích tự nhiên là 131,24 km2, quy mô dân số là 45.383 người.

134. Xã Liên Sơn: Diện tích tự nhiên là 120,21 km2, quy mô dân số là 31.834 người.

135. Xã Cao Dương: Diện tích tự nhiên là 113,38 km2, quy mô dân số là 36.783 người.

136. Xã Tân Lạc: Diện tích tự nhiên là 139,90 km2, quy mô dân số là 42.031 người.

137. Xã Mường Bi: Diện tích tự nhiên là 94,79 km2, quy mô dân số là 20.931 người.

138. Xã Toàn Thắng: Diện tích tự nhiên là 71,11 km2, quy mô dân số là 15.427 người.

139. Xã Vân Sơn: Diện tích tự nhiên là 120,53 km2, quy mô dân số là 9.197 người.

140. Xã Mường Hoa: Diện tích tự nhiên là 104,54 km2, quy mô dân số là 8.563 người.

141. Xã Yên Thuỷ: Diện tích tự nhiên là 76,19 km2, quy mô dân số là 24.012 người.

142. Xã Lạc Lương: Diện tích tự nhiên là 130,41 km2, quy mô dân số là 25.289 người.

143. Xã Yên Trị: Diện tích tự nhiên là 81,97 km2, quy mô dân số là 27.005 người.

144. Xã Nật Sơn: Diện tích tự nhiên là 154,65 km2, quy mô dân số là 28.940 người.

145. Xã Mường Động: Diện tích tự nhiên là 144,69 km2, quy mô dân số là 26.092 người.

146. Xã Kim Bôi: Diện tích tự nhiên là 64,57 km2, quy mô dân số là 35.915 người.

147. Xã Hợp Kim: Diện tích tự nhiên là 86,29 km2, quy mô dân số là 21.033 người.

148. Xã Dũng Tiến: Diện tích tự nhiên là 101,10 km2, quy mô dân số là 20.000 người.

 

 

 

 

 

  • Xem nội dung dữ liệu nền

Thư viện video

Nhịp cầu ngoại giao văn hóa
Bắt nhịp làn sóng đầu tư
Thời sự Phú Thọ tối 25/6/2025: Gặp mặt, chia tay các đồng chí thôi tham gia BCH Đảng bộ tỉnh
Thời sự Phú Thọ tối 1/7/2025 | Ngày đầu mô hình chính quyền địa phương 2 cấp đi vào hoạt động