Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Ngày 19/12/2025, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Ảnh minh họa (nguồn internet)

Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh Phú Thọ; các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động có sử dụng các hệ thống thông tin do UBND tỉnh triển khai; tổ chức, cá nhân có liên quan đến an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước.

Để bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, nội dung Quy chế đã quy định rõ về cơ chế quản lý, giám sát an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin, cụ thể như sau:

Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin khi sử dụng máy tính và thiết bị ngoại vi

Chỉ cài đặt phần mềm hợp lệ (phần mềm có bản quyền thương mại, phần mềm nội bộ hoặc phần mềm mã nguồn mở được đầu tư (hoặc thuê dịch vụ) có nguồn gốc rõ ràng) và thuộc danh mục phần mềm được phép sử dụng do đơn vị có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (nếu có); không được tự ý cài đặt hoặc gỡ bỏ các phần mềm khi chưa có sự đồng ý của bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin; thường xuyên cập nhật phần mềm và hệ điều hành. Cài đặt phần mềm xử lý phần mềm độc hại và thiết lập chế độ tự động cập nhật cơ sở dữ liệu cho phần mềm; thực hiện kiểm tra, rà quét phần mềm độc hại khi sao chép, mở các tập tin hoặc trước khi kết nối các thiết bị lưu trữ dữ liệu di động với máy tính của mình; thiết lập chế độ rà quét máy tính định kỳ hằng tuần.  Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến việc bị nhiễm phần mềm độc hại trên máy tính (máy chạy chậm bất thường, cảnh báo từ phần mềm phòng, chống phần mềm độc hại, mất dữ liệu,...), phải tắt máy và báo trực tiếp cho bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin để được xử lý kịp thời. Chỉ truy nhập vào các trang/cổng thông tin điện tử, ứng dụng trực tuyến tin cậy và các thông tin phù hợp với chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của mình; sử dụng những trình duyệt an toàn; không truy nhập, mở các trang tin, thư điện tử không rõ nguồn gốc; không sử dụng tính năng lưu mật khẩu tự động hoặc đăng nhập tự động. Đặt mật khẩu với độ an toàn cao (tối thiểu 9 ký tự bao gồm: có chữ thường, chữ in hoa, chữ số và ký tự đặc biệt như @, #, !,...) và thay đổi mật khẩu tối thiểu 6 tháng/lần; các tài khoản đăng nhập các hệ thống phải được đăng xuất khi không sử dụng; thường xuyên xóa bộ nhớ cache và cookie trong trình duyệt trên máy tính. Thực hiện thao tác khóa máy tính (sử dụng tính năng có sẵn trên máy tính) khi rời khỏi nơi đặt máy tính; tắt máy tính khi rời khỏi cơ quan, đơn vị.

Quản lý trang thiết bị công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin đối với cá nhân

Quản lý trang thiết bị công nghệ thông tin đối với cá nhân: Giao, gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc tập thể quản lý, sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin. Quy định việc sử dụng, giữ gìn bảo vệ trang thiết bị công nghệ thông tin trong các trường hợp như: mang ra khỏi cơ quan, trang thiết bị công nghệ thông tin liên quan đến dữ liệu nhạy cảm, cài đặt và cấu hình. Trang thiết bị công nghệ thông tin có lưu trữ dữ liệu nhạy cảm khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý, đơn vị phải thực hiện các biện pháp xóa, tiêu hủy dữ liệu đó đảm bảo không có khả năng phục hồi. Trường hợp không thể tiêu hủy được dữ liệu, đơn vị phải thực hiện tiêu hủy cấu phần lưu trữ dữ liệu trên thiết bị công nghệ thông tin đó. Thiết bị tính toán có bộ phận lưu trữ hoặc thiết bị lưu trữ khi mang đi bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa bên ngoài hoặc ngừng sử dụng phải tháo bộ phận lưu trữ khỏi thiết bị hoặc xóa thông tin, dữ liệu lưu trữ trên thiết bị (trừ trường hợp để khôi phục dữ liệu). Các đơn vị có trách nhiệm bảo dưỡng, bảo trì và hướng dẫn cách sử dụng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của mình; chỉ định bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin thực hiện quản lý, vận hành và định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo trì thiết bị (bao gồm thiết bị đang hoạt động và thiết bị dự phòng).

Quản lý an ninh mạng, an toàn thông tin đối với cá nhân: Các đơn vị phải xây dựng các yêu cầu, trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với từng vị trí công việc. Sau khi tuyển dụng, tiếp nhận nhân sự mới, đơn vị phải có trách nhiệm phổ biến cho nhân sự mới các quy định về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin tại đơn vị; đối với các vị trí tiếp xúc, quản lý các thông tin, dữ liệu quan trọng hoặc quản trị các hệ thống thông tin quan trọng, đơn vị phải yêu cầu nhân sự mới cam kết bảo mật thông tin bằng văn bản hoặc cam kết trong hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động. Các đơn vị phải thường xuyên tổ chức quán triệt các quy định về an ninh mạng, an toàn thông tin nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin của từng cá nhân trong đơn vị. Các đơn vị phải xây dựng quy trình cấp mới, quản lý và thu hồi tài khoản, phân quyền truy cập các hệ thống thông tin và tất cả các tài sản liên quan đến hệ thống thông tin đối với các cá nhân do đơn vị quản lý. Khi cá nhân chấm dứt hoặc thay đổi công việc, cơ quan, đơn vị phải: Xác định rõ trách nhiệm của cán bộ, nhân viên và các bên liên quan trong quản lý, sử dụng các tài sản công nghệ thông tin được giao; lập biên bản bàn giao tài sản công nghệ thông tin; thay đổi hoặc thu hồi quyền truy cập các hệ thống thông tin.

Quản lý, giám sát an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin

Các hệ thống thông tin phải được thực hiện giám sát an ninh mạng, an toàn thông tin và kết nối, chia sẻ kết quả giám sát về Trung tâm ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (VNCERT).

Đơn vị vận hành hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh tổ chức thực hiện việc giám sát hệ thống thông tin theo Điều 15 của Nghị định số 53/2022/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông về quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin.

Đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, thực hiện giám sát an ninh mạng theo Điều 14 Luật An ninh mạng.

Chủ quản hệ thống thông tin phải triển khai hệ thống giám sát an toàn thông tin đáp ứng các yêu cầu tại Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin.

Công an tỉnh có trách nhiệm tổ chức giám sát an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin của tỉnh.

Đối với các hệ thống thông tin, phần mềm, ứng dụng, cơ sở dữ liệu không được đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh thì chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tự thực hiện hoặc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm các yêu cầu giám sát an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật và có kết nối, chia sẻ hoạt động giám sát về Công an tỉnh để quản lý.

Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá, kiểm tra đối với hệ thống thông tin nội bộ tại cơ quan, đơn vị. Thực hiện các biện pháp bảo trì cần thiết để bảo đảm khả năng xử lý và tính sẵn sàng của hệ thống thông tin.

Cùng với đó, Quy chế này cũng quy định rõ các nguyên tắc về bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể như: Các cơ quan, đơn vị phải bố trí ít nhất một máy tính độc lập, máy in (photocopy) không kết nối và không có lịch sử kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu trữ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu để soạn thảo, lưu trữ các văn bản có nội dung bí mật Nhà nước.

Quy định về soạn thảo, in ấn, phát hành và sao chụp tài liệu mật: Công chức, viên chức, nhân viên được giao nhiệm vụ trong quá trình xử lý công việc, soạn thảo văn bản có nội dung BMNN chỉ sử dụng máy tính, thiết bị theo quy định tại Khoản 1 Điều này; việc lưu trữ phải được thực hiện ở các thiết bị riêng biệt, bảo đảm các yêu cầu của pháp luật về bảo vệ BMNN và cơ yếu. Không được soạn thảo, lưu trữ, chuyển giao, đăng tải, phát tán thông tin, tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu trữ BMNN theo quy định của pháp luật về cơ yếu. Không được in, sao chụp tài liệu BMNN trên các thiết bị kết nối internet.

Đối với trường hợp, khi sửa chữa, khắc phục các sự cố của máy tính dùng để soạn thảo văn bản có chứa nội dung bí mật Nhà nước, phải báo cáo cho người có thẩm quyền. Không được cho phép các tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm trực tiếp sửa chữa, xử lý, khắc phục sự cố. Khi sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài (USB, ổ cứng di động, …) để lưu trữ bí mật Nhà nước phải bảo đảm chất lượng, an toàn; định kỳ được rà quét bằng phần mềm diệt virus; sao lưu, bảo quản đúng quy định…

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND, ngày 12/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND, ngày 27/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình./.

                                                                               Đức Anh

Danh sách tin tức - bài viết
Lọc tin tức - bài viết
Chuyên mục:
Sự kiện:
Nội dung:

Thư viện video

Nhịp cầu ngoại giao văn hóa
Bắt nhịp làn sóng đầu tư
Thời sự Phú Thọ tối 25/6/2025: Gặp mặt, chia tay các đồng chí thôi tham gia BCH Đảng bộ tỉnh
Thời sự Phú Thọ tối 1/7/2025 | Ngày đầu mô hình chính quyền địa phương 2 cấp đi vào hoạt động