UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 2531/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030. Đây là bước đi chiến lược nhằm cụ thể hóa các quy hoạch cấp quốc gia, vùng và tỉnh, hướng tới xây dựng một hệ thống đô thị phát triển xanh, thông minh và hiện đại.

Mục tiêu chiến lược và tầm nhìn bền vững
Chương trình đề ra mục tiêu xây dựng hệ thống đô thị tỉnh Phú Thọ phát triển xanh, bền vững, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
Phát triển đô thị có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; ưu tiên các đô thị trung tâm, đô thị động lực, đô thị gắn với hành lang kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics, du lịch, dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa và các vùng động lực phát triển của tỉnh sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Tăng cường liên kết nội tỉnh, liên vùng, kết nối hiệu quả với Thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Trung du và miền núi phía Bắc; từng bước tạo nền tảng để Phú Thọ trở thành trung tâm công nghiệp - đô thị - dịch vụ, thương mại, logistics quan trọng của vùng.
Đến năm 2030, phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt khoảng 40%, phù hợp với mục tiêu tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và khả năng huy động nguồn lực thực tế.
Xác định 14 đô thị trọng tâm phát triển
Trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tỉnh Phú Thọ xác định tập trung đầu tư phát triển cho 14 đô thị trọng tâm, bao gồm:
- 05 đô thị loại II: Việt Trì, Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Yên và Phúc Yên.
- 09 đô thị loại III: Lâm Thao, Lương Sơn, Vĩnh Tường, Tam Hồng, Thanh Thủy, Tam Đảo, Tam Dương, Cẩm Khê và Lập Thạch.
Phạm vi 14 đô thị nêu trên bao trùm 35 đô thị hiện hữu trong tổng số 60 đô thị hiện hữu đã được UBND tỉnh Phú Thọ quyết định xác định chuyển tiếp tại Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Đối với 25 đô thị hiện hữu còn lại trong tổng số 60 đô thị hiện hữu được chuyển tiếp trong hệ thống đô thị theo Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ, tiếp tục duy trì, quản lý và đầu tư hoàn thiện theo lộ trình phù hợp, bảo đảm tính kế thừa, ổn định trong quản lý phát triển đô thị sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Các chỉ tiêu chủ yếu
Chương trình đề ra các chỉ tiêu cụ thể nhằm nâng cao chất lượng sống đô thị:
Tập trung hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị đối với 14 đô thị trọng tâm; ưu tiên các tiêu chí còn thiếu, còn yếu về quy mô dân số, mật độ dân số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, cảnh quan và năng lực quản lý phát triển đô thị.
Triển khai 100% đô thị trong phạm vi Chương trình được rà soát, cập nhật, lập hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc và các chương trình, kế hoạch liên quan theo quy định.
Phấn đấu nâng cao chất lượng hạ tầng đô thị; ưu tiên đầu tư giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn, cây xanh, chiếu sáng, hạ tầng số và công trình công cộng theo quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và khả năng cân đối nguồn lực.
Đối với các chỉ tiêu về đất giao thông, cây xanh, cấp nước sạch, thu gom và xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thực hiện theo lộ trình, phạm vi áp dụng và thứ tự ưu tiên đầu tư của từng đô thị.
Bảo đảm quỹ đất, diện tích xây dựng trường học, y tế, văn hóa, thể thao theo quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và điều kiện thực tế từng địa bàn.
Nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện
Để đạt được các chỉ tiêu trên, Chương trình đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể:
Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý đô thị
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng, nhà ở và hạ tầng kỹ thuật đô thị; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển đô thị theo quy định.
Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách về quản lý phát triển đô thị, quản lý hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công ích, chỉnh trang đô thị, phát triển nhà ở, cây xanh, chiếu sáng, thoát nước, xử lý môi trường và phát triển đô thị thông minh.
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh và cấp xã trong công tác quy hoạch, quản lý phát triển đô thị, quản lý trật tự xây dựng, vận hành hạ tầng kỹ thuật, đánh giá phân loại đô thị và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô thị.
Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị
Đổi mới phương pháp lập và quản lý quy hoạch, phát triển đô thị theo hướng quy hoạch tích hợp, đảm bảo phát triển không gian hợp lý, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất đai, dân số, lao động và tài nguyên nước.
Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định quy hoạch đô thị, trách nhiệm ra quyết định đầu tư. Tổ chức rà soát để kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết.
Lồng ghép các mục tiêu thông minh, tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, lịch sử trong lập và quản lý quy hoạch. Tăng cường hợp tác và đa dạng hóa nguồn lực để triển khai các hoạt động về ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong quản lý và phát triển đô thị. Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và xây dựng, thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên về ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh.
Tăng cường quản lý đô thị cho các đô thị, đối với các khu trung tâm đô thị có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan cần phải lập các đồ án thiết kế đô thị riêng làm cơ sở thiết kế, xây dựng các công trình kiến trúc.
Gắn kết công tác quy hoạch với kế hoạch đầu tư, đầu tư công trung hạn và hàng năm, đảm bảo nguồn lực thực hiện. Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ công tác quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch, tạo đột phá trong phát triển đô thị.
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các công trình hạ tầng khung, hạ tầng thiết yếu, công trình có tính chất liên vùng, liên đô thị, dự án khắc phục trực tiếp các tiêu chí còn thiếu và các nhiệm vụ không có khả năng xã hội hóa.
Khai thác hiệu quả nguồn lực từ đất đai thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, chỉnh trang đô thị, tái thiết đô thị, phát triển khu đô thị, khu nhà ở, khu dịch vụ theo quy hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Huy động đa dạng nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn ODA, PPP, FDI, tài chính xanh, tín dụng xanh, vốn doanh nghiệp, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án, kế hoạch ngành để thực hiện Chương trình. Theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tiến độ giải ngân và khả năng cân đối nguồn lực hàng năm; kịp thời điều chỉnh thứ tự ưu tiên đầu tư đối với các nhiệm vụ, dự án chậm triển khai, không còn phù hợp hoặc chưa bảo đảm hiệu quả.
Phát triển đô thị xanh, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống
Lồng ghép yêu cầu phát triển đô thị xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư và quản lý vận hành đô thị; ưu tiên thoát nước, chống ngập, xử lý nước thải, chất thải rắn, cây xanh, mặt nước, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, an toàn hành lang sông suối, kiểm soát xói lở và bảo vệ môi trường đô thị.
Đối với các khu công nghiệp, ưu tiên hạ tầng xử lý nước thải, chất thải rắn, giao thông kết nối, cây xanh cách ly, quan trắc môi trường và kiểm soát phát thải; đối với đô thị du lịch, sinh thái, ven sông, miền núi, ưu tiên bảo vệ cảnh quan, kiểm soát sức tải, bảo vệ nguồn nước, hành lang thoát lũ và khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt lở, lũ quét.
Hoàn thiện hạ tầng xã hội và không gian công cộng gắn với nâng cao chất lượng sống đô thị, gồm trường học, y tế, văn hóa, thể thao, công viên, cây xanh, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, dịch vụ đô thị thiết yếu và các thiết chế phục vụ khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu du lịch.
Chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu đô thị
Xây dựng, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu phát triển đô thị thống nhất về quy hoạch, đất đai, dân số, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, tiêu chí đô thị, danh mục nhiệm vụ, dự án và tiến độ thực hiện Chương trình.
Từng bước hình thành nền tảng quản lý phát triển đô thị trên GIS/WebGIS, kết nối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh; phục vụ theo dõi quy hoạch, quản lý dự án, đánh giá tiêu chí đô thị và hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành.
Quy định đầu mối quản trị, chế độ cập nhật, tiêu chuẩn dữ liệu và trách nhiệm chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, UBND cấp xã, đơn vị quản lý hạ tầng và chủ đầu tư; bảo đảm dữ liệu được cập nhật định kỳ, khai thác hiệu quả và công khai phù hợp theo quy định.
Ngọc An