Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra. Ngày 01/12/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 10428/KH-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

Chủ tịch nước Lương Cường trao Quyết định của Bộ Chính trị và tặng hoa chúc mừng Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2025-2030
UBND Phú Thọ đặt mục tiêu tổng quát đến năm 2030, Phú Thọ là một trong những cực tăng trưởng của vùng Thủ đô và vùng Trung du miền núi phía Bắc; trở thành trung tâm phát triển công nghiệp, thương mại, logistics, du lịch, y tế, đào tạo chất lượng cao và tổ chức lễ hội văn hóa lớn gắn với cội nguồn dân tộc; kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tư nhân làm động lực chính. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị. Xã hội phát triển hài hòa, môi trường sinh thái trong lành, chất lượng cuộc sống được nâng lên toàn diện, Nhân dân có thu nhập cao, văn minh, hạnh phúc. Giữ vai trò trụ cột trong bảo đảm an ninh năng lượng, quốc phòng, an ninh và kết nối vùng.
Tầm nhìn đến năm 2045: Phú Thọ là thành phố trực thuộc Trung ương; có hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, xã hội phồn vinh, thịnh vượng; người dân có chất lượng cuộc sống cao, hạnh phúc; nền văn hóa tiên tiến, giàu bản sắc; môi trường sinh thái trong lành, đáng sống; quốc phòng, an ninh được giữ vững, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
Theo kế hoạch, tỉnh Phú Thọ cũng đặt ra 35 chỉ tiêu kinh tế - xã hội, môi trường chủ yếu, đó là:
(1) Quy mô tổng sản phẩm (GRDP) phấn đấu cao gấp hơn 2 lần so với năm 2025.
(2) Tốc độ tăng trưởng GRDP theo giá so sánh của giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu khoảng 11 -12%/năm.
(3) GRDP bình quân đầu người cao gấp hơn 2 lần so với năm 2025, phấn đấu đạt khoảng 220 - 230 triệu đồng.
(4) Đóng góp của nhân tố TFP vào tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 55 - 60%; đóng góp của kinh tế số đạt trên 30% GRDP.
(5) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt trên 910.000 tỷ đồng.
(6) Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân trên 10%/năm, đến năm 2030 phấn đấu đạt trên 85.000 tỷ đồng.
(7) Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên 45.000 doanh nghiệp.
(8) Tốc độ tăng trưởng bình quân khu vực kinh tế tư nhân trên 12%/năm.
(9) Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh đạt từ 0,75 trở lên; tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 80%.
(10) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35 - 40%.
(11) Hoàn thành chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao theo Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội”.
(12) Quy mô dân số dự kiến 4,2 triệu người.
(13) Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 76 năm.
(14) Thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 69 năm.
(15) Thu nhập bình quân đầu người trên 8,7 triệu đồng/tháng.
(16) Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt 0,78.
(17) Chỉ số phát triển và hạnh phúc (VDHI) đạt tối thiểu 85 điểm, thuộc ngưỡng tỉnh phát triển khá cao và hạnh phúc.
(18) Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 2,4 triệu người.
(19) Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 80 - 85%, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40 - 45%.
(20) Tỷ lệ thất nghiệp từ 0,9 - 1,1%.
(21) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trên 12%/năm.
(22) Số bác sĩ/vạn dân phấn đấu đạt 19 bác sĩ;
(23) Số giường bệnh/vạn dân đạt 50 giường bệnh.
(24) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 100%.
(25) Đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025).
(26) Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt trên 95%.
(27) Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phấn đấu đạt trên 85%, trong đó trên 40% số xã đạt chuẩn nông thôn nâng cao.
(28) Đến năm 2030, tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hóa đạt 93%; khu dân cư đạt danh hiệu “Thôn, tổ dân cư văn hóa” đạt 80%.
(29) Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung phấn đấu đạt 100%.
(30) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn phấn đấu đạt trên 95%.
(31) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn ở khu vực đô thị đạt 100%
(32) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn và ở khu vực nông thôn đạt trên 85%.
(33) Tỷ lệ khu công, cụm nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
(34) Tỷ lệ chất thải nguy hại và tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%.
(35) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì mức 42,5%.
Kế hoạch cũng đề ra 6 nhiệm vụ chung đó là:
(1) Tổ chức quán triệt, thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý giải quyết ngay những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; hoàn thành xây dựng và ban hành các đề án, cơ chế chính sách được UBND tỉnh giao đúng tiến độ, đảm bảo nội dung có chất lượng.
(2) Triển khai thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp bảo đảm vận hành thông suốt; tiếp tục sắp xếp, tổ chức bộ máy theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương. Duy trì nề nếp các cơ quan, đơn vị sau sáp nhập đảm bảo vận hành thông suốt, nâng cao năng lực triển khai thực thi nhiệm vụ và chất lượng phục vụ người dân, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; tăng cường trách nhiệm phối hợp liên ngành, nhất là trong việc giải quyết thủ tục triển khai các dự án đầu tư.
(3) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo chuyển biến thực chất trong cung cấp dịch vụ công, trong đó cắt giảm ít nhất 30% thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính, chuẩn hóa các quy trình, không để phát sinh thủ tục, quy định mới gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
(4) Tổ chức triển khai đồng bộ các Nghị quyết “chiến lược” của Bộ Chính trị và các chương trình, kế hoạch hành động của Tỉnh ủy, UBND tỉnh bằng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ cụ thể.
(5) Tiếp tục xử lý chắc chắn, tháo gỡ triệt để những tồn tại, vướng mắc kéo dài, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng, cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng, triển khai các dự án đầu tư,... Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc đề xuất, quyết định chủ trương, quyết định dự án, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý đầu tư xây dựng; rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy hoạch có kỹ thuật chuyên ngành thuộc ngành, lĩnh vực đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch ngành, lĩnh vực, Quy hoạch vùng và Quy hoạch tổng thể quốc gia…
(6) Tổ chức hiệu quả các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao, giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân.
Để đạt được mục tiêu trên, UBND tỉnh đề ra nhiệm vụ cụ thể yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường triển khai thực hiện đồng bộ, rõ ràng, tránh chồng chéo với lộ trình, thời gian phù hợp./.
Đức Anh