Vừa qua, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 7316/KH-UBND ngày 22/10/2025 thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 22/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia của tỉnh Phú Thọ (sau hợp nhất).

(Ảnh minh họa)
Theo đó, mục đích nhằm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 02-CTr/TU của Tỉnh ủy, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; bảo đảm tính khả thi, huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và Nhân dân; phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương, tạo bước phát triển bứt phá, nhanh và bền vững trong kỷ nguyên chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, có tính đột phá của tỉnh để lồng ghép, cụ thể hóa trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án của từng ngành, từng địa phương; qua đó tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần hình thành động lực mới, tạo nền tảng vững chắc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh.
Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp, kết quả, sản phẩm, tiến độ thực hiện cụ thể của các Sở, ban, ngành và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị; tăng cường công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, bảo đảm hoàn thành toàn diện, đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả các mục tiêu đề ra.
Mục tiêu chung: Phát triển toàn diện, đồng bộ tiềm lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, tạo nền tảng quan trọng nâng cao năng lực nội sinh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời thúc đẩy phát triển văn hóa - xã hội, hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững và toàn diện.
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và giá trị gia tăng trong các lĩnh vực chủ lực; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D) gắn với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và các địa phương trong tỉnh.
Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số tỉnh Phú Thọ hiện đại, minh bạch, hiệu quả, an toàn thông tin, an ninh mạng; cung cấp dịch vụ số thuận tiện, lấy người dân làm trung tâm; tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản trị công và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy tiềm lực sáng tạo của toàn xã hội; thúc đẩy liên kết vùng, hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững.
Chỉ tiêu các nhiệm vụ có tính trọng tâm đến hết năm 2025
Lĩnh vực cải cách hành chính: 100% thủ tục hành chính được thực hiện trên môi trường điện tử, không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; ≥ 90% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp thông qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ; 100% Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp triển khai AI hỗ trợ giải quyết dịch vụ công trực tuyến.
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 100% Cơ sở giáo dục tuyển sinh đầu cấp bằng hình thức trực tuyến từ năm học 2026-2027; 100% Cơ sở giáo dục có trang thông tin điện tử phục vụ cung cấp thông tin và chỉ đạo điều hành; Tối thiểu 50% cơ sở giáo dục quản lý, phê duyệt hồ sơ (hồ sơ đơn vị, hồ sơ giảng dạy, hồ sơ giáo viên,…) trên môi trường số; ≥ 50% cơ sở giáo dục phổ thông ứng dụng AI trong quản lý, dạy và học; Có ≥ 70% cơ sở giáo dục, đào tạo các cấp học thực hiện quản trị số toàn diện trên nền tảng thống nhất, kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến địa phương và từng cơ sở giáo dục; Có ≥ 80% học sinh, sinh viên có mã định danh số học tập, được quản lý xuyên suốt quá trình học tập, đào tạo và nghiên cứu; Có ≥ 80% cơ sở giáo dục các cấp học triển khai hệ thống quản lý hồ sơ điện tử (học bạ điện tử, sổ điểm điện tử, kết quả học tập, rèn luyện); Có ≥ 30% cơ sở giáo dục sử dụng nền tảng dạy và học trực tuyến, kết hợp với lớp học truyền thống; 100% trường học thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Lĩnh vực Y tế: Có 100% cơ sở khám, chữa bệnh sử dụng hệ thống quản lý bệnh viện, kết nối liên thông dữ liệu với Hệ thống y tế của tỉnh và Bộ Y tế; Có ≥ 80% cơ sở khám, chữa bệnh triển khai ứng dụng Bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; Triển khai đồng bộ dịch vụ đăng ký khám trực tuyến, đặt lịch hẹn, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại 100% cơ sở khám, chữa bệnh công lập; Có 100% cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh và 70% cơ sở khám, chữa bệnh tuyến xã triển khai khám chữa bệnh từ xa; Có ≥ 70% quy trình quản trị, điều hành bệnh viện được số hóa; triển khai thử nghiệm mô hình bệnh viện thông minh tại một số đơn vị; Có 100% cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện báo cáo, thống kê trên hệ thống số hóa tập trung, kết nối cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia để đồng bộ thông tin bệnh nhân trên Sổ sức khoẻ điện tử của nền tảng VneID.
Lĩnh vực Giao thông: 60% các tuyến giao thông chính trong đô thị và trục kết nối liên vùng được gắn cảm biến, camera giám sát và tích hợp dữ liệu lên nền tảng quản lý giao thông thông minh của tỉnh.
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường: Tối thiểu 80% các sản phẩm OCOP (được chứng nhận mới) ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử, có nhật ký theo dõi quy trình sản xuất theo thời gian thực; Triển khai tối thiểu 02 mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất nông nghiệp.
Chỉ tiêu các nhiệm vụ có tính trọng tâm đến hết năm 2030
Lĩnh vực cải cách hành chính: Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện đạt 100%; 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%; Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công ≥80%; Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công ≥80%; 100% văn bản, hồ sơ công việc được xử lý toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước; 100% nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử; 100% các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử; Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp ≥85%.
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 100% cơ sở giáo dục, đào tạo các cấp học thực hiện quản trị số toàn diện trên nền tảng thống nhất, kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến địa phương và từng cơ sở giáo dục; 100% học sinh, sinh viên có mã định danh số học tập, được quản lý xuyên suốt quá trình học tập, đào tạo và nghiên cứu; 100% cơ sở giáo dục triển khai nền tảng dạy - học trực tuyến, quản trị nhà trường thông minh; ứng dụng các công nghệ AI, dữ liệu lớn, phân tích học tập nhằm cá thể hóa lộ trình học tập cho từng học sinh, sinh viên.
Lĩnh vực Y tế: 100% các cơ sở y tế đảm bảo hạ tầng Công nghệ thông tin hiện đại triển khai thực hiện một Nền y tế số thông minh, không giấy tờ; Triển khai hoàn thiện 100% dữ liệu chuyên ngành tại các đơn vị trực thuộc; xây dựng Kho dữ liệu dùng chung Ngành Y tế; Triển khai hệ thống trung tâm điều hành Y tế thông minh; 100% các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai Y tế thông minh sử dụng IoT để kết nối các thiết bị, cảm biến và hệ thống, giúp thu thập dữ liệu thời gian thực, cải thiện chăm sóc bệnh nhân và tối ưu hóa quy trình y tế; Triển khai một số giải pháp AI trong y tế thông minh để nâng cao hiệu quả chẩn đoán, điều trị, quản lý và phòng ngừa bệnh tật tại một số bệnh viện của tỉnh; 100% cơ sở y tế áp dụng bệnh án điện tử và đơn thuốc điện tử, chấm dứt hoàn toàn sử dụng hồ sơ giấy; Hình thành và vận hành bệnh viện số với đầy đủ chức năng quản trị, khám chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân, thanh toán điện tử và theo dõi sức khỏe từ xa; 100% cơ sở khám chữa bệnh triển khai khám chữa bệnh từ xa, tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cho vùng sâu, vùng xa.
Lĩnh vực Du lịch - Văn hoá: 100% các khu, điểm du lịch được công nhận trên địa bàn tỉnh được số hóa và cung cấp thông tin phục vụ du khách trên hệ thống hệ Thống cổng thông tin tra cứu dữ liệu, quảng bá văn hóa, du lịch tỉnh Phú Thọ; Phát triển hệ thống dữ liệu số, cơ sở dữ liệu ngành du lịch làm nền tảng cho xây dựng mô hình du lịch thông minh, đảm bảo kết nối với các tiện ích của Đề án 06, đẩy mạnh khai thác giá trị gia tăng từ dữ liệu; Tỷ lệ cơ sở du lịch sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh du lịch đạt tối thiểu 70%; 100% các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và di sản tư liệu được UNESCO ghi danh; 100% các di tích quốc gia đặc biệt được số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số; 100% các bảo vật quốc gia, các di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số; ưu tiên số hóa theo nhu cầu sử dụng của xã hội các di tích quốc gia và các hiện vật, nhóm hiện vật tại các bảo tàng, ban quản lý di tích; ≥ 80% di sản văn hóa, lễ hội, triển lãm được số hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu trên nền tảng hệ Thống cổng thông tin tra cứu dữ liệu, quảng bá văn hóa, du lịch tỉnh Phú Thọ và các nền tảng cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Lĩnh vực Giao thông: 100% các tuyến giao thông chính trong đô thị và trục kết nối liên vùng được gắn cảm biến, camera giám sát và tích hợp dữ liệu lên nền tảng quản lý giao thông thông minh của tỉnh; Hình thành Trung tâm điều hành giao thông thông minh tích hợp với Trung tâm điều hành đô thị thông minh của tỉnh; Phú Thọ trở thành địa phương tiên phong trong xây dựng hệ thống giao thông thông minh kết hợp giữa hạ tầng truyền thống và công nghệ hiện đại, tạo nền tảng cho phát triển đô thị thông minh, bền vững.
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường: 100% các sản phẩm OCOP (được chứng nhận mới) ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử, có nhật ký theo dõi quy trình sản xuất theo thời gian thực; Đào tạo tối thiểu 1.000 học viên/ năm (là nông dân, thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ thể sản phẩm OCOP…) về kỹ năng số cơ bản và nâng cao trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông nghiệp; Tối thiểu 80% các trạm quan trắc tự động ứng dụng hệ thống truyền nhận số liệu trực tuyến từ trạm về lưu trữ tại trung tâm; sẵn sàng chia sẻ, kết nối đến CSDL dùng chung.
Chương trình phát triển khoa học trọng điểm giai đoạn 2026 – 2030: ≥ 30 sản phẩm/giải pháp công nghệ mới được ứng dụng trong thực tiễn sản xuất, dịch vụ; Hình thành 5–7 mô hình công nghệ mẫu (nông trại thông minh, đô thị thông minh, bệnh viện số, khu công nghiệp thông minh, du lịch thông minh, trung tâm dược liệu); Đến năm 2030, Phú Thọ trở thành trung tâm khoa học – công nghệ vùng trung du miền núi Bắc Bộ; dành 2% GRDP cho R&D; tỷ lệ năng lượng tái tạo đạt 30%; tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 30%; đạt tiêu chí đô thị xanh – thông minh; và 100% hệ thống chính quyền số đạt chuẩn an toàn thông tin cấp độ 3 trở lên, góp phần giữ vững quốc phòng – an ninh; 10–15 mô hình thí điểm AI, Big Data, IoT trong các lĩnh vực then chốt; Xây dựng ngân hàng dữ liệu số di sản của tỉnh; Hình thành 2 trung tâm sáng tạo văn hóa và 3–5 sản phẩm công nghiệp văn hóa thương hiệu mạnh; Phát triển 3–5 tuyến du lịch đặc thù liên vùng và một sàn du lịch số hiện đại;
Từ năm 2026, tỉnh tổ chức thường niên 01 Festival văn hóa – du lịch quốc tế mang thương hiệu riêng, thu hút tối thiểu 300.000 lượt khách/năm (trong đó ≥5% khách quốc tế), doanh thu dịch vụ 200–300 tỷ đồng/năm, có sự tham gia của ≥10 đoàn quốc tế và được truyền thông trên ít nhất 10 kênh quốc gia – quốc tế với 10 triệu lượt tiếp cận trực tuyến.
Đến năm 2030, đưa Phú Thọ trở thành trung tâm văn hóa – du lịch đặc sắc của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, đón ≥12 triệu lượt khách/năm (trong đó ≥500.000 khách quốc tế), doanh thu du lịch đạt ≥15.000 tỷ đồng/năm; hình thành 03 khu du lịch cấp vùng, 01 trung tâm lễ hội – văn hóa quốc tế và ≥20 sản phẩm du lịch đặc thù; thiết lập ≥10 tuyến liên vùng và ≥5 tuyến quốc tế; tổ chức 01 Festival quốc tế thường niên cùng ≥5 sự kiện văn hóa – du lịch cấp vùng/năm; đưa Phú Thọ vào Top 5 điểm đến văn hóa – lễ hội đặc sắc của vùng
Chỉ tiêu các nhiệm vụ có tính trọng tâm đến hết năm 2045
Lĩnh vực cải cách hành chính: Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt 100%; Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 100%; Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 100%.
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Chuyển đổi số toàn diện, hình thành nền giáo dục tỉnh Phú Thọ thông minh, mở, linh hoạt và lấy người học làm trung tâm. Mọi hoạt động quản lý, giảng dạy, học tập và đánh giá được thực hiện trên nền tảng số thống nhất, kết nối toàn quốc.
Lĩnh vực Y tế: Chuyển đổi số toàn diện, hình thành nền y tế thông minh, hiện đại, lấy người dân làm trung tâm. Mọi thông tin, hồ sơ sức khỏe cá nhân được số hóa, quản lý tập trung, đồng bộ, giúp người dân được chăm sóc, tư vấn, khám chữa bệnh mọi lúc, mọi nơi thông qua hệ thống y tế số quốc gia. Công tác quản lý, điều hành ngành y tế chuyển sang mô hình dựa trên dữ liệu số, giúp ra quyết định chính xác, kịp thời; liên thông, chia sẻ dữ liệu y tế giữa các tuyến, giữa y tế công – tư. Người dân được chăm sóc sức khỏe chủ động, liên tục, cá thể hóa, góp phần xây dựng xã hội khỏe mạnh, văn minh, hạnh phúc.
Lĩnh vực Du lịch-Văn hoá: Du lịch tỉnh Phú Thọ cơ bản hoàn thành chuyển đổi số toàn diện, trở thành ngành kinh tế quan trọng, thông minh và bền vững, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh và bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống kết hợp với hiện đại. Hệ sinh thái du lịch số Phú Thọ được liên thông với hệ thống du lịch quốc gia, tích hợp bản đồ số, cơ sở dữ liệu du lịch và các nền tảng quản lý, quảng bá, điều hành hiện đại.
Lĩnh vực Giao thông: 100% hệ thống hạ tầng giao thông (đường bộ, đường thủy, bến bãi, cầu đường đô thị) được số hóa, quản lý tập trung trên nền tảng dữ liệu số thống nhất của tỉnh; Hệ thống giao thông thông minh được triển khai đồng bộ, tích hợp dữ liệu thời gian thực phục vụ điều hành, dự báo và cảnh báo sớm tai nạn, ùn tắc; 100% phương tiện vận tải hành khách công cộng và hàng hóa ứng dụng công nghệ số, kết nối dữ liệu với hệ thống quản lý của tỉnh; Người dân được tiếp cận dịch vụ giao thông số toàn diện, sử dụng ứng dụng thống nhất để đặt, thanh toán, tra cứu hành trình, và phản ánh giao thông.
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường: 100% các sản phẩm OCOP, sản phẩm nông sản đặc của tỉnh ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử, có nhật ký theo dõi quy trình sản xuất theo thời gian thực; 100% thành viên chủ chốt của các HTX, tổ hợp tác; 70% nông dân sản xuất tiêu biểu được đào tạo và thành thạo về kỹ năng số cơ bản và nâng cao trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông nghiệp; 100% các trạm quan trắc tự động ứng dụng hệ thống truyền nhận số liệu trực tuyến từ trạm về lưu trữ tại trung tâm; sẵn sàng chia sẻ, kết nối đến CSDL dùng chung; Triển khai hàng năm tối thiểu 10 mô hình AI dự báo dịch bệnh cây trồng hoặc vật nuôi, báo cáo cảnh báo sớm gửi tự động đến người dân và sẵn sàng chia sẻ, kết nối tới CSDL dùng chung; Triển khai hàng năm tối thiểu 02 mô hình ứng dụng rô bốt điều khiển tự động trong thu thập thông tin môi trường và sản xuất nông nghiệp thay thế sức lao động của con người.
Để đạt được các chỉ tiêu trên, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chung, gồm: (1) Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, thể hiện quyết tâm chính trị cao; lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, tạo xung lực và khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (2) Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ rào cản, đưa thể chế thành lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (3) Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (4) Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (5) Tập trung nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ trọng điểm; Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của hệ thống chính trị; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh; (6) Thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp; (7) Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng và quốc tế; (8) Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ.