Vừa qua, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Quyết định số 434-QĐ/TU về phê duyệt Đề án Tăng trưởng kinh tế “2 con số” của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2045.
Theo Đề án, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đề ra mục tiêu tổng quát phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 11-12%/năm với mô hình lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tư nhân làm động lực chính; đưa tỉnh Phú Thọ trở thành một trong những cực tăng trưởng của vùng Trung du miền núi Phía Bắc và vùng Thủ đô, là trung tâm phát triển công nghiệp, thương mại, logistics, du lịch, y tế, đào tạo chất lượng cao, tổ chức lễ hội văn hóa lớn, Nhân dân có thu nhập cao, văn minh, hạnh phúc; vững bước thực hiện thành công mục tiêu đến năm 2045 tỉnh Phú Thọ là thành phố trực thuộc Trung ương.
Chỉ tiêu giai đoạn 2026 – 2030: Tốc độ tăng trưởng GRDP theo giá so sánh bình quân giai đoạn phấn đấu khoảng 11 - 12%/năm. Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân trên 10%/năm, đến năm 2030 phấn đấu đạt 85.000 tỷ đồng. Năm 2030, tỉnh có 55 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập với số vốn đăng ký 550 nghìn tỷ đồng, trong đó có khoảng 45 nghìn doanh nghiệp hoạt động thực tế. Khu vực kinh tế tư nhân có tốc độ tăng năng suất lao động đạt bình quân trên 12%/năm, 35-40% tổng thu ngân sách nhà nước và 84-85% việc làm của tỉnh. Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh đạt từ 0,75 trở lên; tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 80%; 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành; tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện đạt 100%. Tỷ lệ chi cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt tối thiểu 1% GRDP. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo năm 2030 đạt trên 80 - 85%, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40 - 45%; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trên 12%/năm; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 1,1%. Tỷ trọng lao động có việc làm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản còn 18%. Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đến năm 2030 đạt 35%; tỷ lệ thu hút học sinh tốt nghiệp THCS và THPT vào giáo dục nghề nghiệp đạt 25,5%.
Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; số bác sĩ trên một vạn dân đạt 19 người; số giường bệnh/vạn dân đạt 50 giường bệnh; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,78; tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe tối thiểu 69 năm. Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%; Tỷ lệ tự dùng và tổn thất điện năng 3,3%. Nghiên cứu hình thành và phát triển Khu thương mại tự do Phú Thọ (FTZ); trung tâm logistics ICD cấp vùng; 05 trung tâm logistics cấp tỉnh; 05 hệ thống cảng cạn ICD. Hình thành tối thiểu 01 khu nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Năm 2030 trên địa bàn tỉnh có 244km đường cao tốc (trong đó giai đoạn 2026-2030 tăng thêm 111km so với năm 2025); có 212,9Km đường sắt, tăng thêm khoảng 100 Km so với năm 2025 (dự kiến Bộ Xây dựng đầu tư hoàn thành tuyến đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng); 64.400 căn nhà ở xã hội (giai đoạn 2026-2030 tăng thêm 60.500 căn). Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35-40%.
Chỉ tiêu giai đoạn 2031-2045 Tốc độ tăng trưởng GRDP theo giá so sánh bình quân giai đoạn 2031-2045 phấn đấu trên 8,0%/năm (cả nước: trên 7,5%/năm). Đóng góp của nhân tố tổng hợp TFP vào tăng trưởng GRDP năm 2045 đạt trên 65% (cả nước: 60%).
Việc triển khai hiệu quả Đề án sẽ tạo động lực mới và bước phát triển đột phá cho kinh tế tỉnh Phú Thọ; nâng cao quy mô, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát huy mạnh mẽ vai trò của kinh tế tư nhân, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng nhanh và bền vững trong giai đoạn tới. Đề án sẽ góp phần khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; tạo lập các động lực tăng trưởng mới, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng, hiệu quả sử dụng các nguồn lực và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; từng bước nâng cao tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu trước các biến động từ bên ngoài. Đề án sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; mở rộng không gian phát triển, tăng cường liên kết vùng và kết nối nội tỉnh; nâng cao năng lực thu hút các nhà đầu tư chiến lược, tạo nền tảng quan trọng để hình thành các cực tăng trưởng, vùng động lực và các hành lang kinh tế của tỉnh trong giai đoạn tới. Đề án sẽ góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo, quản trị và điều hành phát triển; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ; phát huy tinh thần trách nhiệm, năng động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức thực hiện các mục tiêu phát triển của tỉnh.
Việc thực hiện thành công Đề án sẽ góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường; giữ vững quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; qua đó củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, góp phần xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị tỉnh Phú Thọ trong sạch, vững mạnh. Về lâu dài, Đề án sẽ tạo nền tảng và động lực phát triển chiến lược, góp phần đưa Phú Thọ trở thành một trong những cực tăng trưởng của vùng Thủ đô và vùng Trung du miền núi phía Bắc vào năm 2030; đồng thời tạo cơ sở vững chắc để hiện thực hóa khát vọng phát triển, xây dựng tỉnh Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2045 theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I đã đề ra.
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh chỉ đạo các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh uỷ tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Đề án này đến cán bộ, đảng viên và Nhân dân; xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của từng địa phương, cơ quan, đơn vị; bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, thiết thực. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của địa phương, cơ quan, đơn vị để xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Đề án bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Chỉ đạo việc huy động, bố trí và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn, nhất là trong công tác tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, giải phóng mặt bằng, quản lý đất đai, thu hút đầu tư, cải cách thủ tục hành chính và triển khai các công trình, dự án trọng điểm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số”.
Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương và Đề án của tỉnh về thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030. Lãnh đạo UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thực hiện; phân công cụ thể trách nhiệm cho từng sở, ngành, địa phương gắn với yêu cầu “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; bảo đảm đồng bộ, khả thi, phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tiễn của tỉnh. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số; phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; phát triển các ngành, lĩnh vực động lực và các dự án trọng điểm tạo dư địa tăng trưởng mới cho tỉnh. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; kịp thời phát hiện các hạn chế, khó khăn, vướng mắc phát sinh để tổng hợp, tham mưu, đề xuất báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo xem xét, cho ý kiến chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền. Hằng năm chỉ đạo xây dựng báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án theo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy.
Thái Sơn